Tính từ biểu thịlà những tính từ đặc biệt hoặc bộ xác định dùng để xác định hoặc thể hiện vị trí tương đối của danh từ trong thời gian hoặc không gian. Một tính từ chứng minh đứng trước tất cả các tính từ khác trong cụm danh từ. Một số tính từ minh họa phổ biến là cái này, cái kia, cái này và cái kia.
Đó là đại từ hay tính từ?
Ađại từlà từ thay thế cho danh từ. Đại từ chứng minh là một đại từ dùng để chỉ điều gì đó. Các đại từ biểu thị là cái này, cái kia, cái này và cái kia.
Chúng có thể được sử dụng như một tính từ không?
Tính từ minh chứngphổ biến nhấtlà cái này, cái kia, cái này và cái kia. Tính từ chứng minh trong câu sẽ đứng ngay trước danh từ hoặc đại từ và cho bạn biết nó đang sửa đổi đặc điểm nào.
Đó là loại tính từ nào?
Atính từ biểu thịtrực tiếp đề cập đến điều gì đó hoặc ai đó. Các tính từ thể hiện bao gồm các từ: cái này, cái kia, cái này, cái kia.
Đó là loại danh từ gì?
Chúng tôi sử dụng cái này, cái kia, cái này và cái kia để chỉ người và vật. Cái này và cái kia là số ít. Đây và những cái đó làsố nhiều. Chúng tôi sử dụng chúng làm đại từ xác định và đại từ.